Mẹ bị một số bệnh
nội khoa từ trước như: bệnh Tim, Phổi, Thận, Gan, Thiếu máu hoặc một số bệnh
mới phát sinh trong quá trình chuyển dạ như: cao huyết áp, tiền sản giật, sản
giật, nhiễm khuẩn.
Yếu tố tiên lượng là các dấu hiệu được phát hiện khi hỏi sản phụ, khi thăm khám và trong quá trình theo dõi chuyển dạ giúp người thầy thuốc đánh giá dự đoán một cuộc chuyển dạ và quá trình đẻ. Các dấu hiệu đó nếu trong phạm vi bình thường là dấu hiệu tốt, ngược lại nếu có những dấu hiệu, những chỉ số không bình thường thì cuộc đẻ sẽ gặp khó khăn tai biến có thể xẩy ra.
Chuyển dạ
Chuyển dạ là giai đoạn cuối cùng kết thúc tính trạng
thai nghén làm cho thai nhi và rau thai được đưa ra khỏi buồng tử cung qua
đường âm đạo.
Một cuộc chuyển dạ đẻ thường xẩy ra sau một thời gian
thai nghén từ 37 (259 ngày) đến 41 tuần lễ (287 ngày), trung bình là 40 tuần lễ
(280 ngày).
Chẩn đoán chuyển dạ
Chuyển dạ được xác định dựa vào 4 triệu chứng chính
sau đây:
Các cơn co TC có đau bụng tăng dần lên với những đặc
điểm từ nhẹ đến mạnh, từ ngắn đến dài, từ thưa đến mau với tần số là 3 cơn co
trong 10 phút, mỗi cơn co kéo dài trên 20 giây.
Sản phụ thấy ra chất nhầy (nhựa chuối) ở âm đạo.
Cổ tử cung xoá hết hoặc gần hết và đã mở từ 2 cm trở lên.
Đầu ối thành lập: Khi chuyển dạ, cực dưới túi ối sẽ dãn
dần ra do các cơn co tử cung dồn nước ối xuống tạo thành đầu ối.
Phân biệt chuyển dạ thật và chuyển dạ giả
Trước khi bước vào cuộc chuyển dạ thực để kết thúc
thời kỳ thai nghén một vài tuần lễ người sản phụ cũng đã có một số thay đổi
tiền chuyển dạ như:
Có hiện tượng sụt bụng do ngôi thai bắt đầu cúi vào
tiểu khung sản phụ thấy bụng nhỏ đi, dễ thở hơn, nếu đo chiều cao tử cung thấy
giảm hơn.
Sản phụ hay đi đái, dịch tiết âm đạo tăng.
Có cơn co rất nhẹ, rất ngắn, rất thưa. Đó là cơn co
sinh lý trước chuyển dạ.
Cổ tử cung có thể đã xoá một phần hoặc có khi cũng đã
xoá hết, ở người đẻ con rạ thì ngay trong thời kỳ tiền chuyển dạ này có khi cổ
tử cung cũng đã hé mở cho lọt ngón tay dễ dàng
Các giai đoạn của một cuộc chuyển dạ
Chuyển dạ đẻ được chia thành ba giai đoạn
Giai đoạn I
Còn gọi là giai đoạn mở cổ tử cung, được tính từ khi
cổ tử cung mở từ 0 đến 10 cm (mở hết). Giai đoạn mở cổ tử cung chia ra 2 pha:
Pha tiềm tàng (1a) cổ tử cung mở từ 0 đến 3 cm, pha này
cổ tử cung tiến triển chậm, thời gian 8 giờ.
Pha tích cực (1b) cổ tử cung mở từ 3 cm đến 10cm, pha
này cổ tử cung tiến triển nhanh, thời gian chừng 7 giờ, mỗi giờ cổ tử cung mở
thêm được 1 cm.
Giai đoạn II
Còn gọi là giai đoạn sổ thai, tính từ lúc cổ tử cung
mở hết, ngôi lọt đến lúc thai sổ ra ngoài. Thời gian trung bình từ 30 phút
đến 1 giờ.
Giai đoạn III
Còn gọi là giai đoạn sổ rau, tính từ lúc sổ thai đến
khi rau sổ ra ngoài. Thời gian trung bình từ 15 phút đến 30 phút.
Quan niệm về một cuộc chuyển dạ thường
Bao gồm nhiều yếu tố:
Sản phụ đẻ được tự nhiên theo đường âm đạo sau một
cuộc chuyển dạ xẩy ra bình thường.
Trong quá trình chuyển dạ không phải can thiệp bất cứ
thuốc gì hoặc thủ thuật, phẫu thuật nào.
Một số chỉ tiêu cụ thể đã được nêu ra để đánh giá một
cuộc đẻ bình thường:
Mẹ khoẻ mạnh: không có bệnh (cấp, mạn tính), không có dị
tật và di chứng bệnh (toàn thân, sinh dục), không có tiền sử đẻ khó, băng
huyết.
Không có biến cố trong khi có thai lần này.
Tuổi thai 38 - 41 tuần.
Một thai - ngôi chỏm.
Chuyển dạ tự nhiên.
Cơn co tử cung bình thường theo sự tiến triển của
chuyển dạ.
Nhịp tim thai ổn định trong suốt thời kỳ chuyển dạ.
Tình trạng ối bình thường (không đa ối, không thiểu
ối, không vỡ ối non và sớm, nước ối không có phân su, không có máu).
Thời gian chuyển dạ bình thường, trung bình 16 - 18
giờ.
Ngôi tiến triển tốt.
Thời gian rặn đẻ dưới 60 phút.
Thai sổ tự nhiên không cần can thiệp.
Không phải dùng bất cứ thuốc gì, kể cả việc cho thở
oxy.
Thai đẻ ra cân nặng trên 2500g, Apgar sau phút đầu
phải từ 8 điểm trở lên.
Sổ rau bình thường (dưới 30 phút) trong và sau sổ rau
không băng huyết, không sót rau.
Các yếu tố tiên lượng một cuộc chuyển dạ bất thường
Là những dấu hiệu, những triệu chứng bất thường được
phát hiện trong quá trình mang thai và quá trình theo dõi chuyển dạ được phát
hiện qua hỏi tiền sử, khám lâm sàng và cận lâm sàng.
Yếu tố về mẹ
Chảy máu trong khi có thai và ra máu nhiều khi chuyển
dạ.
Mẹ bị một số bệnh nội khoa từ trước như: bệnh Tim,
Phổi, Thận, Gan, Thiếu máu hoặc một số bệnh mới phát sinh trong quá trình
chuyển dạ như: cao huyết áp, tiền sản giật, sản giật, nhiễm khuẩn.
Tuổi mẹ: trước 18 hoặc sau 35 tuổi nếu là con so, sau
40 tuổi nếu là con rạ.
Đẻ quá dày hoặc quá nhiều (khoảng cách giữa 2 lần đẻ
dưới 2 năm, đẻ trên 4 lần).
Tiền sử sản khoa nặng nề: điều trị vô sinh, sẩy thai
liên tiếp.
Thai phụ lo lắng, sợ hãi, mệt mỏi vì các lý do sức
khoẻ cá nhân, gia đình và xã hội.
Tiền sử đẻ khó: mổ đẻ cũ, Forceps, giác hút băng huyết
khi đẻ
Yếu tố về thai và phần phụ của thai
Tình trạng ối
Đầu ối phồng hay hình quả lê, màng ối dầy.
Ối vỡ non, ối vỡ sớm.
Nước ối có phân su, máu .
Đa ối hay thiểu ối.
Tình trạng rau thai
Rau tiền đạo, rau bong non.
Dây rau quá ngắn, dây rau quá dài, sa dây rau, dây rau
thắt nút
Các yếu tố gặp phải trong quá trình chuyển dạ
Cơn co tử cung bất thường
Tăng co bóp: cơn co mạnh, cơn co mau hoặc tăng cả hai
(cơn co mạnh và mau).
Giảm co bóp: cơn co yếu, cơn co thưa hoặc giảm cơn co
toàn bộ (cơn co yếu và thưa).
Rối loạn cơn co : cơn co tử cung không đồng bộ.
Do xoá mở cổ tử cung không tốt
Bình thường khi chuyển dạ cổ tử cung sẽ xoá mở dưới tác
dụng cơn co:
Cổ tử cung dầy, cứng, phù nề, mở chậm hoặc không mở thêm.
Chuyển dạ kéo dài so với biểu đồ chuyển dạ, pha tiềm tàng
kéo dài hơn 8 giờ.
Độ lọt của ngôi thai: Đầu thai nhi chờm vệ. Ngôi thai
không tiến triển, đầu không cúi, có hiện tượng chồng khớp sọ hoặc không lọt.
Như vậy, tiên lượng một cuộc chuyển dạ cho chính xác
là điều không khó nhưng điều bắt buộc người thầy thuốc sản khoa nào cũng
phải thực hiện theo dõi sát, phát hiện bất thường chuyển tuyến hoặc xử trí kịp
thời để tránh các tai biến có thể xẩy ra cho mẹ và con. Sử dụng biểu đồ chuyển
dạ là thiết yếu trong quá trình theo dõi chuyển dạ nhằm phát hiện sớm các
chuyển dạ bất thường, giảm tai biến sản khoa gây tử vong cho mẹ và con.
Các nguyên tắc cơ bản về chăm sóc trong khi chuyển dạ
Tốt nhất bà mẹ phải được theo dõi chuyển dạ tại trạm y
tế xã.
Người nữ hộ sinh phải giải thích những ích lợi của
việc đẻ tại cơ sở y tế để được chăm sóc chu đáo
Phải theo dõi chuyển dạ một cách toàn diện có hệ
thống, phải thành thạo các thao tác chuyên môn, phải biết ghi và phân tích được
một biểu đồ chuyển dạ để phát hiện các yếu tố bất thường trong theo dõi chuyển
dạ, kịp thời gửi đi bệnh viện đảm bảo sự an toàn cho mẹ và con
Nếu sản phụ được quyết định đẻ tại cơ sở y tế người
nữ hộ sinh cần phải chuẩn bị những dụng cụ tối thiểu cần thiết và đảm bảo vô khuẩn
cùng với những dụng cụ để chăm sóc sơ sinh ngay sau đẻ. Nếu sản phụ đẻ tại nhà phải
sử dụng gói đỡ đẻ sạch.
Khi đỡ đẻ, đỡ rau, kiểm tra rau, làm rốn sơ sinh phải
thao tác đúng qui trình. Một số trường hợp phải bóc rau nhân tạo, kiểm soát tử
cung, khâu tầng sinh môn cũng phải thao tác đúng qui trình và đảm bảo vô khuẩn
mới hy vọng góp phần hạ tỷ lệ năm tai biến sản khoa.
Phải sử dụng biểu đồ chuyển dạ cho mọi sản phụ khi
chuyển dạ tại tất cả các tuyến.

Post a Comment